Chương một: Danh xưng. Phạm vi hoạt động. Trụ sở.
Ðiều 1: Danh xưng.
Ðại Hội Cựu Sinh Viên Sĩ Quan
Trừ Bị Thủ Ðức Hải Ngoại kỳ 1 ngày 1 và 2 tháng 7 năm
2000 tại Houston, Texas, Hoa Kỳ, đồng thuận thành lập "Liên
Hội Cựu Sinh Viên Sĩ Quan Trừ Bị Thủ Ðức Hải Ngoại".
Ðại
Hội Cựu Sinh Viên Sĩ Quan Trừ Bị thủ Ðức Hải Ngoại kỳ
2 ngày 16 và 17 tháng 6 năm 2001 tại Washington DC, Hoa Kỳ, đồng
thuận nâng tổ chức Liên Hội thành "Tổng Hội Cựu Sinh
Viên Sĩ Quan Trừ Bị Thủ Ðức Hải Ngoại",
viết tắt
là "Tổng Hội Cựu SVSQTB/TÐ/HN", và gọi tắt là "Tổng Hội
Thủ Ðức".
Ðiều 2: Phạm vi hoạt động.
Tổng Hội Cựu SVSQTB/TÐ/HN hoạt
động tại các nơi có Cựu SVSQTB/TÐ cư ngụ.
Ðiều 3: Trụ sở và giấy phép
hoạt động.
Trụ sở đặt tại nơi cư ngụ
của Ðồng Môn Tổng Hội Trưởng đương nhiệm. Tân Tổng
Hội Trưởng xin giấy phép hoạt động.
Chương hai: Tôn chỉ. Mục đích. Lập trường.
Ðiều 4.: Tôn chỉ.
Tôn chỉ của Tổng Hội cựu SVSQTB/TÐ/HN,
nhằm kết hợp các tổ chức Cựu SVSQTB/TÐ/HN và các tổ chức
Hậu Duệ tại hải ngoại, thống nhất mục tiêu và lập trường
hầu tạo sức mạnh chung, để góp phần cùng đồng hương
tại hải ngoại và đồng bào trong nước, tích cực hỗ
trợ
một nước Việt Nam thật sự Tự Do, Dân Chủ,
và đầy đủ Nhân Quyền.
Tổng Hội Cựu SVSQTB/TÐ/HN, tôn
trọng quốc kỳ Việt Nam nền vàng ba sọc đỏ với quốc
ca Việt Nam Cộng Hòa.
Ðiều 5: Mục tiêu:
5-1. Duy trì truyền thống hào hùng
của Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa (QLVNCH), phát huy tinh thần
đoàn kết huynh đệ chi binh, hỗ trợ Ðồng Môn trong nước
và hải ngoại.
5-2. Bảo tồn văn hoá dân tộc,
và tôn trọng các nền văn hoá tại nơi cư ngụ.
5-3. Hỗ trợ các tổ chức cũng
như các Hội Ðoàn cùng chung mục tiêu và lập trường.
5-4. Yểm trợ thế hệ Hậu Duệ
hình thành tổ chức, phát huy kỹ năng góp phần xây dựng
tại quê hương thứ hai, và khi có điều kiện thuận lợi
sẽ phục vụ quê hương Việt Nam khi thật sự tự do, dân
chủ, nhân quyền.
5-5. Tiếp tục đấu tranh cho một
nước Việt Nam thật sự Tự Do, Dân Chủ, và đầy đủ Nhân
Quyền.
Ðiều 6: Lập trường.
6-1. Phục vụ quyền lợi Quốc Gia
Dân Tộc.
6-2. Không là công cụ phục vụ
bất cứ cá nhân hay đảng phái nào.
6-3. Không chấp nhận bất cứ chế
độ độc tài nào trên quê hương Việt Nam.
6-4. Hợp tác với các tổ chức
bạn có cùng mục tiêu và lập trường, nhưng không xen vào
nội bộ các tổ chức bạn.
Chương ba: Thành viên và tổ chức.
Ðiều 7: Thành viên chánh thức.
Thành viên chánh thức, gồm: Liên
Hội, Hội, Chi Hội biệt lập, có đủ các điều kiện sau:
7-1. Chánh thức hoạt động tại
địa phương, có Nội Qui và Ban Chấp Hành.
7-2. Chấp nhận Danh xưng, Tôn chỉ,
Mục tiêu, và lập trường của Tổng Hội.
7-3. Ðược Hội Ðồng Ðại Biểu
chấp nhận.
Ðiều 8: Tổ chức. Cơ cấu tổ
chức Tổng Hội, gồm:
8-1. Hội Ðồng Ðại Biểu (tức
Ðại Hội mỗi hai năm một lần).
8-2. Ủy Ban Thường Trực Hội Ðồng
Ðại Biểu (giữa hai Ðại Hội).
8-3. Hội Ðồng Giám Sát (HÐGS).
8-4. Hội Ðồng Ðiều Hành (HÐÐH).
Chương bốn: Nhiệm vụ và điêu hành.
A. Hội Ðồng Ðại Biểu.
Ðiều 9: Hội Ðồng Ðại Biểu.
Hội Ðồng Ðại Biểu là cơ chế
cao nhất, gồm các thành viên chánh thức tham dự Ðại Hội.
Ðiều 10: Ðại Biểu tham dự.
Ðại Biểu tham dự Ðại Hội do
Liên Hội, Hội, Chi Hội biệt lập bầu chọn khi Ðại Hội
Ðồng triệu tập hai (2) năm một lần.
Ðiều 11: Nhiệm vụ.
11-1. Bầu Chủ Tịch Ủy Ban Thường
Trực, Chủ Tịch Hội Ðồng Giám Sát, và Chủ Tịch Hội Ðồng
Ðiều Hành (tức Tổng Hội Trưởng).
11-2. Quyết định đường lối chính
sách cho nhiệm kỳ kế tiếp.
11-3. Tu chính Ðiều Lệ Nội Qui
(nếu có).
11-4. Quyết định biện pháp chế
tài, khen thưởng.
Ðiều 12: Hội Ðồng Ðại Biểu
Hội Ðồng Ðại Biểu được triệu
tập khi có yêu cầu của Hội Ðồng Ðiều Hành.
Ðiều 13: Ðại Hội bất thường.
Hội Ðồng Ðại Biểu được triệu
tập bất thường:
13-1. Khi có yêu cầu của hai phần
ba (2/3) trong tổng số thành viên chánh thức.
13-2. Khi có yêu cầu của Ủy Ban
Thường Trực và Hội Ðồng Giám Sát.
13-3. Khi Chủ Tịch Ủy Ban Thường
Trực, Chủ Tịch Hội Ðồng Ðiều Hành, Chủ Tịch Hội Ðông
Giám Sát từ nhiệm.
Ðiều 14: Quyết định.
Quyết định của Hội Ðồng Ðại
Biểu có giá trị khi đủ hai phần ba (2/3) tổng số thành
viên chánh thức.
B. Ủy Ban Thường Trực Hội Ðồng Ðại Biểu (UBTT).
Ðiều 15: Thành phần.
Ủy Ban Thường Trực Hội Ðồng
Ðại Biểu, gồm: Chủ Tịch, Phó Chủ Tịch, Thư Ký.
Ðiều 16: Nhiệm vụ.
16-1. Căn cứ Quyết Nghị của Hội
Ðồng Ðại Biểu, phối hợp với HÐGS và HÐÐH, soạn thảo
và phổ biến các văn kiện liên quan đến HÐÐH, HÐGS, Liên
Hội, Hội, Chi Hội biệt lập.
16-2. Góp ý và cố vấn về đường
hướng của Tổng Hội.
16-3. Khuyến cáo HÐÐH khi có sự
vi phạm Nội Qui.
16-4. Góp ý dự thảo điều lệ
ứng cử bầu cử Tổng Hội trong Ðại Hội Ðại Biểu kế
tiếp.
16-5. Nhiệm kỳ của UBTT là hai (2)
năm.
C. Hội Ðồng Giám Sát.
Ðiều 17: Thành phần và nhiệm
vụ.
Hội Ðồng Giám Sát không quá năm
(5) thành viên do Chủ Tịch chọn mời quí Niên Trưởng có
kinh nghiệm, có uy tín, tôn trọng tôn chỉ, mục tiêu, và lập
trường của Tổng Hội.
17-1. Khuyến cáo HÐÐH khi có vi phạm
Nội Qui.
17-2. Phối hợp với HÐÐH giải
quyết các dị biệt trong Tổng Hội. Giám sát các hoạt động
của HÐÐH.
17-3. Góp ý về đường lối phương
hướng của Tổng Hội.
17-4. Nhiệm kỳ của HÐGS là hai
(2) năm.
D. Hội Ðồng Ðiều Hành.
Ðiều 18: Thành phần và nhiệm
vụ.
Hội Ðồng Ðiều Hành hay là Ban
Chấp Hành, gồm: Tổng Hội Phó Nội Vụ, Tổng Hội Phó Ngoại
Vụ, Tổng Thư Ký, Thủ Quỹ, Xã Hội, Báo Chí, và Văn Nghệ,
do Tổng Hội Trưởng chọn mời.
18-1. Nhiệm kỳ là hai (2) năm và
liên tiếp không quá ba (3) nhiệm kỳ.
18-2. Ðiều hành các hoạt động
của Tổng Hội.
18-3. Tổng Hội Trưởng là chủ
các tài khoản.
18-4. Vận động và khuyến khích
phát triển tổ chức các Liên Hội, Hội, hay Chi Hội ở những
nơi có cựu SVSQTB/TÐ cư ngụ mà chưa có tổ chức.
18-5. Vận động xây dựng và phát
triển tổ chức thế hệ thứ hai vào "Tổng Ðoàn Thanh Thiếu
Niên Cư An Tư Nguy".
18-6. Thu niên liễm từ các Hội,
Chi Hội, và Hội viên thuộc cơ cấu Tổng Hội.
18-7. Khuyến khích và hỗ trợ các
công tác tương trợ Ðồng Môn hải ngoại và trong nước trong
những trường hợp khó khăn.
Chương năm: Ứng cử và bầu cử.
Ðiều 19: Ban Tổ Chức Ðại Hội.
Hội Ðồng Ðại Biểu biểu quyết
Liên Hội hay Hội trách nhiệm tổ chức kỳ Ðại Hội kế
tiếp, và Liên Hội hay Hội đó trách nhiệm thành lập Ban
Tổ Chức Ðại Hội.
Ðiều 20: Ðiều lệ ứng cử
bầu cử.
Ban Tổ Chức Ðại Hội dự thảo
Ðiều Lệ ứng cử bầu cử phù hợp với bản Nội Qui này,
và phải được Hội Ðồng Ðại Biểu thông qua trước khi
thi hành.
Ðiều 21: Ðại Biểu.
Các thành viên chánh thức (điều
7) là những Ðại Biểu tham dự Ðại Hội.
Ðiều 22: Lưu nhiệm.
Trường hợp không thể bầu cử
được, Ban Chấp Hành đương nhiệm được lưu nhiệm một
(1) năm.
Ðiều 23: Ứng cử.
Ðược quyền ứng cử vào cơ cấu
Tổng Hội phải là thành viên chánh thức (điều 7).
Ðiều 24: Bầu cử.
Thành phần phiếu bầu của cử
tri:
24-1. Ðại diện Ban Chấp Hành Liên
Hội, một (1) phiếu.
24-2. Ðại diện Ban Chấp Hành Hội,
hai (2) phiếu.
24-3. Ðại diện Ban Chấp Hành Chi
Hội biệt lập, một (1) phiếu.
Chương sáu: Tài chánh và tài sản.
Ðiều 25: Tài chánh, gồm:
25-1. Niên liễm Hội Viên của cơ
cấu Tổng Hội là 30 mỹ kim một năm.
25-2. Nhận 25% niên liễm do các thành
viên chánh thức Liên Hội, Hội, Chi Hội.
25-3. Gây quỹ hợp pháp.
Ðiều 26: Tài sản.
Bất động sản và tài sản do Tổng
Hội tạo mãi, hoặc do trao tặng từ các Ðồng Môn, cơ quan
chánh quyền, cá nhân hoặc các tổ chức từ thiện.
Ðiều 27: Xuất chi.
Mọi xuất chi phải có chữ ký của
Tổng Hội Trưởng và Thủ Quỹ.
27-1. Tổng Hội Trưởng có quyền
xuất chi đến một trăm (100) mỹ kim.
27-2. Xuất chi trên một trăm (100)
mỹ kim phải được Ban Chấp Hành Tổng Hội thông qua trong
buổi họp thường kỳ hoặc bất thường.
Chương bảy: Chế tài.
Ðiều 28: Chế tài.
Các thành viên của Tổng Hội có
hành vi hay tác phong ngược lại Tôn Chỉ, Mục Ðích, hay Lập
Trường ghi trong bản Nội Qui này, HÐÐH sẽ đề nghị đưa
ra Hội Ðồng Ðại Biểu giải quyết. Biện pháp giải quyết
có thể là: Cảnh cáo. Giải nhiệm. Khai trừ.
Ðiều 29: Biện minh.
Thành viên bị cáo có quyền biện
minh trước Hội Ðồng Ðại Biểu.
Ðiều 30: Biện pháp khai trừ.
Quyết định khai trừ ra khỏi các
tổ chức cựu SVSQTB Thủ Ðức trong Tổng Hội sẽ do Hội
Ðồng Ðại Biểu thường kỳ hoặc Hội Ðồng Ðại Biểu
bất thường biểu quyết.
Chương tám: Tu chính và giải tán
Ðiều 31: Tu chính.
Bản Nội Qui được tu chính khi
đạt được hai phần ba (2/3) số phiếu trong tổng số thành
viên tham dự Hội Ðồng Ðại Biểu.
Ðiều 32: Không tu chính.
Trong mọi trường hợp, không tu
chính các điều 4, 5, và 6 trong Chương hai.
Ðiều 33: Giải tán.
Tổng Hội Cựu SVSQTB/TÐ/HN chỉ
giải tán khi có sự đồng thuận của ba phần tư (3/4) thành
viên tham dự Hội Ðồng Ðại Biểu.
Ðiều 34: Thanh lý.
Phương thức thanh lý tài sản của
Tổng Hội phải theo thủ tục pháp lý nơi cấp giấy phép
hoạt động.
Ðiều 35: Hiệu lực.
Bản Nội Qui này gồm 35 Ðiều trong
8 Chương, có hiệu lực từ ngày Hội Ðồng Ðại Biểu kỳ
5 biểu quyết ngày 1 tháng 7 năm 2006.
San Jose, California, Hoa Kỳ, ngày
1 tháng 7 năm 2006.
|